How To Read A Cognac Label - What Does All That Stuff Mean?

1er Cru du Cognac — in French, literally, ‘the 1st Cru of Cognac’

Đó là theo cách viết của tiếng Pháp. Dịch sang tiếng Anh là “the 1st Cru of Cognac 

 

Cru — a French word for Growth Region. There are six different sub-regions (Cru) within Cognac. Each is graded by the French government according to the quality of the cognac produced there. The six Cru are from best to least, (1) Grande Champagne (2) Petite Champagne (3) Borderies (4) Fin Bois (5) Bon Bois and (6) Bois Ordinaires

Đây là từ tiếng Pháp có nghĩa là Vùng trồng nho. Tại Cognac có 6 vùng trồng nho. Mỗi vùng được chính phủ Pháp phân loại dựa vào chất lượng rượu cognac được sản xuất ra từ cùng đó. 6 vùng theo thứ tự chất lượng từ cao đến thấp như sau: 1) Grande Champagne (2) Petite Champagne (3) Borderies (4) Fin Bois (5) Bon Bois and (6) Bois Ordinaires

 

Estate Bottled — Aged and bottled on the Estate which produced the grapes. All of the Cognacs in the Single Vineyard Cognac Collection are Estate Bottled. See also — Single Vineyard (below)

Rượu được ủ và đóng chai từ duy nhất một đồn điền trồng nho nào đó. Tất cả các rượu cognac trong một bộ sưu tập Single Vineyard Cognac đều là Estate Bottled.

 

Extra — A term used to denote a Cognac older than an XO, although this may be misleading. One producer’s ten-year old XO may be another producer’s VSOP. The terms are not absolute, but only relative within the production of a single producer. But if a producer has an XO in his catalog, then his Extra will be older than his XO, and his VSOP will be younger than the XO. Very few Extra Cognacs are under 18 years old.

Cho dù về mặt nghĩa đen có thể gây nhiều hiểu nhầm, đây là 1 từ dùng để biểu thị loại rượu được ủ già hơn loại XO. Một loại rượu được ủ 10 năm và được hãng này xếp hạng là XO nhưng với cùng thời gian ủ rượu này chỉ được hãng khác xếp hạng là VSOP. Các từ ngữ này không có tính tuyệt đối, mà nó chỉ cho giá trị tương quan giữa các hạng rượu của cùng một hãng. Nếu một hãng đưa ra hạng rượu XO thì đương nhiên Extra là hạng rượu nhóm trên của XO. Rất ít khi hạng Extra có tuổi dưới 18 năm

 

Fine Champagne — (feen-ay sham-pane) — At least 51% of the grapes which make p the cognac came from Grande Champagne, and not more than 49% came from Petite Champagne.

Để được in hai chữ này trên nhãn, rượu phải chứa ít nhất 51% loại rượu làm từ nho trồng ở vùng Grande Champagne và 49% còn lại từ nho trồng ở vùng Petite Champagne

 

Grande Fine Champagne — the same as Grande Champagne

Cụm từ này có nghĩa tương đương với Grande Champagne

 

Grande Champagne — the ‘first growth’ area of the Cognac Region. The first Cru is the Grande Champagne — not to be confused with the Champagne Region in Northeast France. The Grande Champagne in Cognac is the appellation where the best Cognacs come from. In general, if a bottle says “Grande Champagne” under the brand name, it can be considered probably a very good cognac.

Vùng trồng nho hạng nhất của Cognac Region nằm ở phía Tây Nam của nước Pháp. Cần phân biệt với vùng Champagne Region nằm phía Đông Bắc nước Pháp nơi không có liên quan gì đến rượu Cognac. Tên Grande Champagne là một danh xưng nói về nơi làm ra loại rượu Cognac ngon nhất. Nếu trên nhãn có in hai chữ này bên dưới cái tên rượu thì ta biết đó là loại rượu rất ngon.

 

Grand Cru — A marketing term with little meaning in the USA, used to make a consumer think he’s getting something special when he’s not. It also means that all of the grapes which make up the cognac in the bottle came from the same Cru, without regard to which Cru it is. In general, if a producer can advertise a superior Cru on his label, he will. If all the grapes in a particular VS or VSOP came from the Borderies or from the Fin Bois, for example, then the producer could call the cognac “Grand Cru”.

Đây là một từ ngữ marketing bị ảnh hưởng bởi thị trường tiêu thụ ở Mỹ, nó làm cho người tiêu dùng lầm tưởng là họ đang mua một sản phẩm đặc biệt mà thật sự là không. Nó chỉ có ý nghĩa là tất cả các loại nho dùng để ủ rượu đều lấy từ duy nhất một vùng trồng nho nào đó nhưng lại không chỉ ra cho biết đó là vùng nào. Nói chung nhà sản xuất vẫn có quyền quảng cáo ngay cả từ SUPERIOR Cru. Ví dụ: tất cả nho trong hạng rượu VS hoặc VSOP đến từ vùng Borderies hoặc Fin Bois thì nhà sản xuất có thể gọi loại rượu cognac đó là Grand Cru

 

Hors d’Age — Literally in French, “of the Ages”. A term given to very old Cognacs if a producer does not want to use the term “Tres Vieux” (below).

Theo tiếng Pháp có nghĩa là “ rất già tuổi” một thành ngữ dùng để biểu thị các loại rượu Cognac được ủ rất lâu năm nếu nhà sản xuất không muốn dùng từ thay thế “Tres Vieux” mà sẽ được nói đến dưới đây. 

 

Napoleon — A producer may call his cognac Napoleon if the Cognac has aged in oak casks for at least 6.5 years. There is no maximum age for a Napoleon. Do not confuse this moniker with that of a “Napoleon Brandy”. There are no aging minimums for Napoleon Brandy — that is strictly up to the producer of the brandy.

Nhà sản xuất có thể gọi rượu cognac của họ là hạng Napoleon nếu rượu đó được ủ trong thùng gỗ sồi tối thiểu 6 năm rưỡi. Không có tuổi rượu tối đa cho hạng Napoleon. Đừng lẫn lộn biệt danh này với tên “Napoleon Brandy”. Vì không phải là hạng rượu chính thức nên không có giới hạn tuổi tối thiểu của hạng rượu này mà tùy theo nhà sản xuất. Thông thường nhà sản xuất định hạng trong khoảng giữa VSOP và XO.

 

Product of France — If this appears in print close to the brand name of the Cognac, then the grapes came from anywhere in Cognac — Like bottling a ‘California’ wine when you can’t claim a ‘Napa Valley’ pedigree. If these words appear in very small print and not close to the brand name, then it is verbiage required by the US government for importation purposes to identify the country of origin.

Nếu dòng chữ này được in gần với tên của rượu Cognac thì nho có nguồn gốc từ bất cứ nơi nào tại vùng Cognac, giống như đóng chai rượu vang California khi bạn không thể tuyên bố rằng đó là từ Napa Valley. Nếu dòng này được in rất nhỏ và không nằm gần tên của rượu tức là chỉ diễn tả nguồn gốc xuất xứ của rượu theo yêu cầu của các cơ quan quản lý của Hoa Kỳ. 

 

Single Distillery — Coming from one distillery. This is different from

Single Vineyard (below) in that the grapes for this Cognac could have come from anywhere in the Cognac Region, and simply were distilled all in one place, one single contract distillery.

Rượu chỉ từ duy nhất một lò chưng cất rượu. Khác với Single Vineyard (sẽ được nói dưới đây) có nguồn gốc nho có thể từ bất cứ nơi nào của vùng Cognac nhưng chỉ được chưng cất từ duy nhất tại một nơi.

 

Single Vineyard — Coming from a single vineyard — a single grower/producer. This pedigree is generally not put on a label, but rather it is seen in supporting advertising material. It is taken to mean that the family which grew and harvested the grapes, also distilled and aged the Cognac on their property, then blended and bottled it on the property. This term means the same as Estate Bottled (above) and when used in conjunction with “Grande Champagne”, is the highest pedigree a Cognac can have.

Rượu chỉ từ duy nhất một vụ mùa nho và từ duy nhất một lò. Có nghĩa là một gia đình trồng và thu hoạch nho rồi ủ rượu và chưng cất tại gia, sau đó phối chế và đóng chai cũng tại gia luôn. Đặc tính của dòng sản phẩm này thường không được in trên nhãn với mục đích quảng cáo. Cụm từ này có nghĩa tương tự như cụm từ Estate Bottled (như đã nói ở trên) và khi được dùng chung với cụm từ Grande Champagne để nói đến một dòng sản phẩm Cognac có chất lượng cao nhất.

 

Tres Vieux — In French, literally “very old”. A Tres Vieux is generally the oldest Cognac in a producer’s catalog. Many times a Tres Vieux is 50-years old and older.

Cụm từ có nguồn gốc tiếng Pháp có nghĩa là “ủ rất già”. Một loại rượu được xếp hạng Tres Vieux thông thường là loại rượu được ủ lâu năm nhất của một nhóm sản phẩm từ một nhà sản xuất nào đó. Thường hạng rượu này gắn với rượu được ủ từ 50 năm trở lên.

 

VS — Stands for ‘Very Special’. Generally, this would be the youngest quality in a producer’s catalog. Roughly equivalent to the term “Three Star”, there is no maximum age for a VS Cognac.

Thể viết tắt từ hai chữ “Very Special”. Đây là hạng rượu trẻ nhất trong một nhóm sản phẩm từ một nhà sản xuất nào đó. Hạng rượu tương tự khác là “Three Star” (ba sao). Không có giới hạn trên của hạng rượu này, giới hạn dưới của hạng này là tối thiểu 2 năm.

 

VSOP — Stands for ‘Very Special, Old Pale’. This term is generally given to the second youngest Cognacs in a producer’s catalog. There is no maximum age for VSOP.

Thể viết tắt từ “Very Special Old Pale”. Đây là hạng rượu xếp trên hạng VS trong catalog nhóm rượu của cùng một hãng nào đó. Không có giới hạn trên của hạng rượu này, giới hạn dưới của hạng này là tối thiểu 4 năm.

  

XO — Stands for ‘Extra Old’. The term is generally applied to a popularly priced, but lowest of the premium grade Cognacs from a producer. This cognac must spend a minimum of 6.5 years in oak barrels. Few mass-produced XO’s are more than 12-15 years old, and many are younger than that.

Thể viết tắt từ “Extra Old”. Cụm từ này thường dùng cho nhóm rượu nổi tiếng có giá cao tuy nhiên lại là hạng rượu thấp nhất trong nhóm rượu có chất lượng cao. Độ tuổi ủ rượu tối thiểu trong thùng gỗ sồi là 6,5 năm. Một số hãng nổi tiếng sản xuất ra loại XO có tuổi ủ từ 12 – 15 năm nhưng thông thường các hãng khác sản xuất ra loại XO có độ tuổi trẻ hơn nhiều.

Jack Kao

02/10/2010

 

khi copy đề nghị ghi nguồn trích dẫn tại

http://kao-miniature.jimdo.com/news-info

Write a comment

Comments: 0

LIKE US ON FACEBOOK

MY FANPAGE

Free counters!

VISIT OUR CLUB AT:

www.vietnamliquorclub.com